外国人の就職・留学を強力にサポートする総合支援サイト

教育制度

教育制度

  • ホーム
  • 留学希望の方
  • 日本留学指南(予備知識)
  • 教育制度

日本の教育制度を知る

日本語

日本の学校教育制度は第2次世界大戦後、6・3・3・4制が基本となっています。すなわち、6年間の小学校での初等教育、3年間の中学校での前期中等教育、続く3年間の高等学校での後期中等教育の計12年間です。初・中等教育の修了後、高等教育機関への進学が可能になります。
留学生が入学可能な高等教育機関としては①大学院②大学③短期大学④専修学校(専門課程)⑤高等専門学校の5つがあります。これらの高等教育機関は運営母体別に国立・公立・私立に分かれます。
大学には通常学部が設置され、さらに大学院が設置されているところもあります。学部は通常修業年限は4年(医学、歯学、薬学、獣医学部は6年)で、卒業すると「学士」の称号を取得できます。大学院は通常、修士課程( 修業年限2年) と博士課程(修業年限5年)があり、博士課程は前期課程(通常2年、修士課程に相当)と後期課程(通常3年)に分かれています。修士課程の修了者は「修士」の、博士課程の修了者は「博士」の称号が取得できます。
短期大学の修業年限は通常2 年で、修了後は「準学士」の称号が取得できます。
専修学校は後期中等教育機関としての高等課程(高等専修学校)、高等教育機関としての専門課程(専門学校)、これら以外の教育を行う一般課程(専修学校)がありますが、留学生の入学対象となるのは専門課程(専門学校)です。修業年限は2年から4年で、修業年限が2年以上で1,700時間以上の授業を行う課程を修了すれば、「専門士」の称号が取得できます。専門学校は大学のような研究機関ではなく、社会で役立つ実践的な教育を特色としています。
デザイン、写真、漫画やアニメーションなど大学より専門学校に多く設置されている分野もあります。
なお、日本語教育機関は、高等教育機関とされておらず、各種学校又はこれに準ずる教育機関とされています。

詳しくはこちら(PDF)

英語/English

Since World War II, the Japanese school education system has had a 6-3-3-4 structure. That is, students have 6 years of primary education in elementary school, 3 years of lower secondary education in junior high school, and 3 years of upper secondary education in senior high school, for a total of 12 years of school education. After completing their primary and secondary education, students may continue on to an institution of higher education. There are five institutions of higher education in which international students may enroll: (1) graduate schools, (2) universities, (3) junior colleges, (4) specialized training colleges (specialized courses), and (5) colleges of technology. These institutions of higher education are divided into national, public, and private institutions, depending on the organization by which they are managed.
Some universities have both undergraduate and graduate school programs. The ordinary term of undergraduate study is four years (six years for those studying medicine, dentistry, pharmacology, and veterinary medicine), and students earn their bachelor's degree upon graduation. Graduate schools are usually comprised of a master's program (2-year term of study) and a doctoral program (5-year term of study). Doctoral programs are divided into an early-term program (2 years, usually referred to as the master's program) and a late-term program (3 years). Those who complete a master's program earn a master's degree, while those who complete a doctoral program earn a doctoral degree.
Junior colleges usually have a term of study of two years, and those who complete the program earn an associate degree.
Specialized training colleges include upper secondary courses as part of the upper secondary education system (upper secondary specialized training schools), specialized courses as part of the higher education system (professional training colleges), and general courses that offer other types of education (specialized training colleges), but international students are eligible to enroll only in specialized courses (professional training colleges). The term of study is two to four years, and students who complete 1,700 hours of course work in a program with a term of study of two or more years can earn the title of "diploma." Professional training colleges are not research institutions like universities but specialize in teaching practical skills that students will be able to put to use in society.
Academic programs in the fields of design, photography, manga, and animation are more often offered through professional training colleges than universities.
Institutions of Japanese language education are not treated as institutions of higher education but as the school in the miscellaneous category or the equivalent educational institution.

Click here for details

中国語(簡体字)/中文(简体字)

日本的学校教育制度在第二次世界大战后,制定了6·3·3·4基本制度。也就是6年的小学初等教育,3年中学的前期中等教育,接着3年高等学校的后期中等教育,共计12年。修完初、中等教育后,才可以往高等教育机关升学。
留学生可以入学的高等教育机关有(1)研究生部(2)大学(3)短期大学(4)专修学校(专门课程)(5)高等专门学校五种。这些高等教育机关依营运母体又可分为国立、公立、私立。
大学里设有一般学部,有的甚至还有研究生部。学部的修业年限通常为4年(医学、齿学、药学、兽医学部为6年),毕业后可取得“学士”学位。研究生部一般可分为硕士课程(修业年限2年)和博士课程(修业年限5年),博士课程又可分为前期课程(一般2年,相当于硕士课程)和后期课程(一般3年)。修完硕士课程者可取得“硕士”学位,修完博士课程者则可取得“博士”学位。短期大学一般修业年限为2年,修毕后可取得“准学士”学位。
专修学校分后期中等教育机关的高等课程(高等专修学校)、高等教育机关的专门课程(专门学校),以及实施一般课程教育(专修学校),但是留学生能入学的只有专门课程(专门学校)。修业年限为2年到4年,修业2年以上且修完1,700小时以上课程的话,可取得“专门士”称号。专门学校不是大学那样的研究机关,提供对社会有用的实务型教育是它的特色。
在设计、摄影、漫画及动画等领域,专门学校甚至比大学设置更多样丰富。
然而,日语教育机构,并不归属于高等教育机构,而是类属于各种学校,或以各种学校为基准的教育机构。

有关详情,请浏览网站

中国語(繁体字)/中文(繁體字)

日本的學校教育制度在第二次世界大戰後,6・3・3・4制成了基本制度。也就是6年的小學初等教育,3年中學的前期中等教育,接著3年高等學校的後期中等教育,共計12年。修完初、中等教育後,才可以往高等教育機關升學。
留學生可以入學的高等教育機關有(1)研究所 (2)大學 (3)短期大學 (4)專修學校(專門課程)(5)高等專門學校五種。這些高等教育機關依營運母體又可分為國立、公立、私立。
大學裡設有一般學部,有的甚至還有研究所。學部的修業年限通常為4年(醫學、齒學、藥學、獸醫學部為6年),畢業後可取得「學士」學位。研究所一般可分為碩士課程(修業年限2年)和博士課程(修業年限5年),博士課程又可分為前期課程(一般2年,相當於碩士課程)和後期課程(一般3年)。修完碩士課程者可取得「碩士」學位,修完博士課程者則可取得「博士」學位。
短期大學一般修業年限為2年,修畢後可取得「準學士」稱號。
專修學校有後期中等教育機關的高等課程(高等專修學校),高等教育機關的專門課程(專門學校),也有從事上述教育之外的一般課程(專修學校),但是留學生能入學的只有專門課程(專門學校)。修業年限為2年到4年,修業2年以上且修完1,700小時以上課程者,可取得「專門士」稱號。專門學校不是大學那樣的研究機關,提供在社會上有用的實務型教育是它的特色。 在設計、攝影、漫畫、及動畫等領域,專門學校甚至比大學設置更多樣豐富。
然而,日語教育機構,並不被歸屬於高等教育機構,而是被類屬於各種學校,或以各種學校為基準的教育機構。

有關詳情,請瀏覽網站

ハングル/한국어

일본의 학교 교육제도는 제2차 세계대전 후, 6·3·3·4제가 기본으로 되어 있습니다. 즉 6년간의 초등교육은 초등학교에서 이뤄지고, 3년간의 전기 중등교육은 중학교에서, 이어지는 3년간의 후기 중등교육은 고등학교에서 이뤄지며 총 12년입니다. 초·중등교육의 수료 후, 고등교육기관으로의 진학이 가능합니다.
유학생이 입학 가능한 고등교육기관으로는 (1)대학원 (2)대학 (3)단기대학 (4)전수학교(전문과정) (5)고등전문학교로 총 5곳이 있습니다. 이러한 고등교육기관은 운영 모체 별로 국립·공립·사립으로 나뉩니다.
대학에는 통상적으로 학부가 개설되어 있으며, 나아가 대학원이 개설되어 있는 곳도 있습니다. 학부의 통상 수업연한은 4년(의학, 치의학, 약학, 수의학부는 6년)으로 졸업 후 「학사」칭호가 부여됩니다. 대학원은 일반적으로 석사과정(수업연한 2년)과 박사과정(수업연한 5년)이 있으며, 박사과정은 전기과정(통상 2년, 석사과정에 해당)과 후기과정(통상 3년)으로 나뉘고 있습니다. 석사과정의 수료자는 「석사」, 박사과정의 수료자는 「박사」칭호가 부여됩니다. 단기대학의 통상 수업연한은 2년으로 수료 후에는 「준학사」칭호가 부여됩니다.
전수학교는 후기중등교육기관으로서의 고등과정(고등전수학교), 고등교육기관으로서의 전문과정(전문학교), 이들 이외의교육을 실시하는 일반과정(전수학교)이 있으나, 유학생을 입학대상으로 하는 곳은 전문과정(전문학교)입니다. 수업연한은 2년에서부터 4년까지로, 수업연한이 2년 이상 1,700시간 이상의 수업을 실시하는 과정을 수료하면 「전문사」칭호가 부여 됩니다. 전문학교는 대학과 같은 연구기관이 아닌, 사회에 도움이 되는 실천적인 교육을 특색으로 하고 있습니다.
디자인, 사진, 만화와 애니메이션 등 대학보다 전문학교에 많이 설치되어 있는 분야도 있습니다.
또한 일본어교육기관은 고등교육기관이 아닌, 각종 학교 또는 이에 준하는 교육기관으로 분류되어 있습니다.

자세한 내용 보기

ベトナム語/Tiếng Việt

Sau chiến tranh thế giới thứ 2, hệ thống giáo dục của Nhật cơ bản được chia thành 4 cấp 6-3- 3-4. Nghĩa là giáo dục tiểu học 6 năm, giáo dục trung học cơ sở 3 năm, phổ thông trung học 3 năm, tổng cộng là 12 năm học phổ thông. Sau khi học xong cấp phổ thông thì có thể học lên tại các cơ sở giáo dục bậc cao.
Các cơ sở đào tạo bậc cao mà du học sinh có khả năng vào được là (1) Cao học, (2)ại học, (3) Cao đẳng, (4)trường Chuyên tu (5) Trung học chuyên nghiệp. Các cơ sở đào tạo này được chia thành 3 hình thức sở hữu: quốc lập, công lập và tư thục.
Trong trường Đại học có hệ Đại học thông thường và hệ cao học. Thời gian học Đại học chính quy thường là 4 năm (Với Y khoa, Nha khoa, Dược khoa, Thú y là 6 năm). Sau khi tốt nghiệp, sinh viên được cấp bằng cử nhân. Hệ cao học gồm có chương trình Thạc sĩ (2 năm) và chương trình Tiến sĩ (5 năm); chương trình Tiến sĩ được chia thành giai đoạn đầu (2 năm tương đương với thời gian học Thạc sĩ) và giai đoạn sau (3 năm). Học viên sau khi hoàn thành chương trình Thạc sĩ được cấp bằng Thạc sĩ, và sau khi hoàn thành chương trình Tiến sĩ được cấp bằng Tiến sĩ.
Chương trình Cao đẳng thông thường là 2 năm, sau khi hoàn thành sẽ được cấp bằng Cao đẳng. Các loại hình trường Chuyên tu có trường Trung học chuyên nghiệp, Trung cấp chuyên nghiệp, trường Chuyên tu. Trường mà du học sinh có thể nhập học là trường Trung cấp chuyên nghiệp. Học viên sau khi hoàn thành chương trình đào tạo 2 ~ 4 năm, với trên 1700 giờ học sẽ được cấp chứng chỉ chuyên môn. Trường Trung cấp chuyên nghiệp không phải là cơ sở nghiên cứu như Đại học, nhưng đó là một hình thức đào tạo độc đáo, thiết thực cho xã hội.
Trong đó, các lĩnh vực như thiết kế, nhiếp ảnh, truyện tranh hay hoạt hình được đặt ở các trường Trung cấp chuyên nghiệp nhiều hơn ở Đại học. Các cơ sở đào tạo tiếng Nhật không được coi là bậc đào tạo sau phổ thông mà chỉ là chương trình giáo dục chuẩn bị vào các trường học tại Nhật.

Để biết thêm chi tiết vui lòng truy cập